Giấy Phép Kinh Doanh Và Giấy Chứng Nhận ĐKKD

Khi ra kinh doanh, chắc chắn bạn sẽ phải sở hữu Giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh để đảm bảo tính pháp lý của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, không ít người bị nhầm lẫn giữa hai loại giấy tờ này? Vậy sự khác biệt nằm ở đâu? Mời quý bạn đọc cùng theo dõi trong bài viết dưới đây của Nef Digital.

Giấy phép kinh doanh là gì?

Giấy phép kinh doanh là loại giấy phép được cấp cho doanh nghiệp có kinh doanh ngành, nghề có điều kiện. Thông thường sẽ được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trong khi đó, giấy chứng nhận ĐKKD là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, trong đó được ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng chính là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Phân biệt Giấy phép kinh doanh và Giấy chứng nhận ĐKKD

Nếu chỉ phân biệt thông qua định nghĩa, sẽ vẫn chưa thấy sự khác biệt quá rõ ràng. Vậy nên chúng ta sẽ cùng phân tích một số yếu tố đặc trưng của 2 loại giấy tờ này nhé.

Ý nghĩa pháp lý

Giấy phép kinh doanh được sự cho phép của cơ quan quản lý nhà nước. Trong khi đó giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước. Do đó, nhà nước có nghĩa vụ bảo vệ quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Điều kiện cấp

Điều kiện cấp của giấy phép KD:

  • Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể theo quy định. Được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Cùng những yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác;
  • Các điều kiện này có thể là về cơ sở vật chất, về vốn pháp định, về chứng chỉ hành nghề, sản phẩm kinh doanh…

Điều kiện cấp giấy phép của giấy chứng nhận ĐKDN:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Thủ tục

Khi yêu cầu cung cấp giấy phép KD, cần chuẩn bị những thủ tục gồm:

  • Đơn xin phép cấp giấy phép kinh doanh
  • Hồ sơ hợp lệ
  • Thẩm định, kiểm tra các điều kiện do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

Còn với giấy chứng nhận ĐKDN những thủ tục:

  • Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Hồ sơ hợp lệ

Thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng được thể hiện trong Giấy phép kinh doanh. Thời hạn này dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thầm quyền. Phổ biến nhất là có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm.

Thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận ĐKDN lại phụ thuộc vào sự tồn tại của doanh nghiệp. Hoặc quyết định của chính chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp. Nội dung sẽ này không được thể hiện vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Quyền của Nhà nước

Điểm khác biệt cuối cùng là quyền của nhà nước đối với từng loại giấy tờ. Mặc dù đủ hồ sơ, đủ điều kiện nhưng cơ quan Nhà nước vẫn có thể từ chối cấp giấy phép kinh doanh.

Để bảo vệ lợi ích cộng đồng, có thể hạn chế số lượng. Tuy nhiên với giấy chứng nhận ĐKKD, nhà nước bắt buộc phải cấp nếu hồ sơ là đầy đủ, hợp lệ.

Bạn có ý tưởng kinh doanh tốt, hướng đến việc tạo ra giá trị cho xã hội là điều rất tốt. Tuy nhiên việc tuân thủ pháp luật là điều bắt buộc. Vậy nên trước khi thực hiện việc kinh doanh hãy nghĩ đầu tiên đến những yếu tố mà pháp luật quy định.

Những kiến thức tổng quan về sự khác nhau giữa Giấy phép kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được tổng hợp tương đối đầy đủ. Đây chắc chắn rất là những thông tin bổ ích cho doanh nghiệp bạn. Chúc các bạn thành công!

Đội ngũ Nef Digital

Viết một bình luận