Quảng cáo

Hãy từ từ,... nếu bạn đang nghĩ quảng cáo sẽ bán được hàng ngay!

Bạn cần biết !?

Đối với doanh nghiệp nhỏ, mỗi một đồng bỏ ra cần phải tính toán rất chi tiết. Chi tiêu cho quảng cáo thường được hạch toán như một khoản chi phí. Vì là chi phí nên thường được tối giảm, điều đó ảnh hưởng đến sự phát triển. Thế nhưng nếu hạch toán đó là một khoản đầu tư, mà đầu tư không kiểm soát được hành trình thì nguy cơ sẽ là lỗ vốn...

Quảng cáo số!

Không quảng cáo thì không bán được hàng, chạy quảng cáo thì lỗ vốn. Có những doanh nghiệp vẫn đang có lãi nhưng ì ạch, không tăng trưởng được. Có những doanh nghiệp lỗ triền miên và không tìm được lối ra. Đâu là giải pháp, đâu là hướng đi đúng đắn và an toàn? Chúng ta cùng xem tiếp video dưới đây nhé!

10 câu hỏi cần suy ngẫm

  • Bạn đã có đủ số lượng khách hàng tiềm năng cho sản phẩm/dịch vụ của mình?
  • Khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ của bạn có đủ cho lượng khách hàng đang có hiện tại?
  • Khách hàng của bạn có cảm thấy yêu thích hay hài lòng với sản phẩm/dịch vụ của bạn?
  • Tỷ lệ khách hàng quay lại và mua tiếp các sản phẩm/dịch vụ liên quan từ công ty của bạn?
  • Theo bạn, đâu là cách thức tối ưu nhất để bạn gia tăng lượng đơn hàng hàng tháng?
  • Bạn đang muốn chạy quảng cáo trên internet, tại sao bạn lại nghĩ đến điều này, việc này có cần thiết?
  • Bạn sẵn sàng chi trả bao nhiêu để có một khách hàng tiềm năng, bao nhiêu để có một đơn hàng?
  • Nếu bạn đã từng thuê chạy quảng cáo, tại sao bạn không tiếp tục thuê họ hoặc tìm đơn vị khác để thuê?
  • Nếu bạn đang tự chạy quảng cáo cho doanh nghiệp của mình, nó có đang hiệu quả, tại sao?
  • Bạn có nghĩ sẽ có nhiều giải pháp chạy quảng cáo khác giúp bạn tăng trưởng mạnh mẽ?

Nef sẽ giúp gì cho bạn?

Nếu bạn chưa có sản phẩm và dịch vụ tốt, chúng tôi chưa giúp được gì cho bạn. Chúng tôi có thể giúp bạn cải thiện điều đó nếu bạn có nhu cầu. Tuy nhiên nếu bạn đã có sản phẩm/dịch vụ đủ tốt mà ít ai biết đến, thiếu sự tin tưởng và không đủ đơn hàng như kỳ vọng. Hãy liên hệ với chúng tôi, một kế hoạch sẽ được xây dựng với một loạt chiến lược phát triển ngắn và dài hạn. Chúng tôi sẽ giúp bạn không phải lo lắng cho việc tìm kiếm khách hàng. Thay vào đó bạn chỉ cần phát triển cho tốt sản phẩm và dịch vụ của mình.

Lê Mạnh Cường

CV. Paid Media
Google

GoogleFacebook

Bạn có thể rất quen với các thuật ngữ như: Quảng cáo Google, bán hàng trên Facebook... Dịch vụ quảng cáo tại Nef được triển khai trên hai nền tảng này. Tất cả chiến dịch quảng cáo do chúng tôi thiết lập sẽ không chạy độc lập mà là một sự liên hoàn, phối hợp đẩy kéo. Từ đó khoảng cách từ sản phẩm/dịch vụ của bạn sẽ đến gần nhất với hành vi mua hàng của người dùng.

Mô hình 4 Win

Nguyên tắc của sự bền vững đó là tất cả các bên liên quan đều phải được hưởng lợi ích.

1. Người dùng tìm mua được sản phẩm dịch vụ tốt với chi phí hợp lý.
2. Nhà cung cấp thu được lợi nhuận và niềm tin của khách hàng.
3. Nhà cung cấp nền tảng thu được phí dịch vụ và niềm tin của người dùng.
4. Nhà quảng cáo nhận được lợi nhuận và phát triển được khách hàng/đối tác

Nhận trợ giúp miễn phí

Hoạt động quảng cáo giúp bạn tạo ra khách hàng và phát triển doanh số nhanh nhất. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng thành công. Hãy đăng ký THÀNH VIÊN để nhận trợ giúp...

Tổng quan về quảng cáo Google Ads

Quảng cáo Google Ads (Google AdWords) là một dịch vụ thương mại của Google cho phép khách hàng mua những quảng cáo bằng chữ hoặc hình ảnh tại các kết quả tìm kiếm hoặc các trang Web do các đối tác Google Adsense cung cấp. Để sử dụng được dịch vụ AdWords, người dùng phải đăng ký một tài khoản Google.Năm 2000, Google đã giới thiệu AdWords, một chương trình tự phục vụ nhằm tạo các chiến dịch quảng cáo trực tuyến. Ngày nay, giải pháp quảng cáo của Google, bao gồm quảng cáo hiển thị, quảng cáo trên điện thoại di động và quảng cáo video cũng như quảng cáo văn bản thuần túy.

Khái niệm cơ bản trong Google Ads

Nếu bạn chạy quảng cáo Google Ads (Google AdWords) cho sản phẩm của mình cần phải biết một số khái niệm cơ bản. Sau đây là những khái niệm thường dùng trong Google Ads:

Keywords (Từ khóa) trong Google Ads: Là các cụm từ hay các từ đơn bạn chọn có thể kích hoạt quảng cáo hiển thị trên các Website khác nhau. Ví dụ nếu bạn bán máy lọc nước có thể dùng từ khóa là “máy lọc nước RO” cho chiến dịch quảng cáo của mình. Khi có người tìm kiếm trên Google bằng cụm từ “máy lọc nước RO" thì quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện trên kết quả tìm kiếm của Google. Và điều đặc biệt là quảng cáo của bạn cũng có thể được xuất hiện trên các trang Web khác trong mạng Google liên quan đến lĩnh vực máy lọc nước.

Vị trí: Được hiểu là khi chiến dịch quảng cáo của bạn kích hoạt thì từ khóa không những xuất hiện trên trang tìm kiếm Google mà còn trên các Webiste đối tác của Google như Families hoặc NYTimes.com hay Youtube là trang web do Google sở hữu. Đây được gọi là “vị trí”. Vị trí có thể bao gồm một phần của một trang Web hoặc cả một trang Web. Và các trang Web này được gọi chung là mạng hiển thị. Google hoàn toàn có thể tự động xác định được vị trí quảng cáo của bạn xuất hiện bằng cách đối chiếu từ khóa tới các trang Web khác trong Mạng hiển thị. Hoặc bạn có thể tự chọn các vị trí cụ thể trên trang tìm kiếm bằng cách đặt giá thầu cho mỗi vị trí và lựa chọn Website mà quảng cáo của bạn xuất hiện.

Xếp hạng quảng cáo: Đây chính là cách Google xác định và lựa chọn quảng cáo nào xuất hiện cho vị trí nào. Có nhiều nhà quảng cáo lựa chọn từ khóa giống nhau hoặc hiển thị trên các Website giống nhau thì Google thực hiện tự động dựa vào xếp hạng quảng cáo. Xếp hạng quảng cáo là dựa trên Điểm chất lượng và Giá thầu ( là số tiền bạn sẵn sàng chi tiêu của quảng cáo của mình).

Giá thầu: Là mức giá tối đa bạn muốn trả cho mỗi click vào quảng cáo. Giá thầu là một trong những yếu tố quyết định để quảng cáo hiển thị và thứ tự hiển thị của nó. Giá thầu không phải là giá thực tế bạn sẽ trả. Giá thực tế thường thấp hơn (cao nhất là bằng) mức giá thầu bạn đã đặt nhờ quá trình đấu giá.

Điểm chất lượng: Hay còn gọi là Quality Score, là chỉ số để Google đánh giá chất lượng quảng cáo được hiển thị. Điểm chất lượng cũng giống như AdRank, không được Google công bố. Song nó được dự đoán dựa vào từ khóa liên quan, chất lượng của trang đích, tỷ lệ click, trải nghiệm khách hàng… Điểm chất lượng không phải là con số cố định, nó thay đổi liên tục theo thời gian bởi vì bản thân nó phải phụ thuộc vào các yếu tố cũng có sự thay đổi liên tục như là tỷ lệ click chẳng hạn…

Hình thức tính phí của quảng cáo Google ADS

Google sẽ có các tính phí riêng cho từng chiến dịch quảng cáo mà bạn đăng ký. Ngoài ra, sẽ có cách tính phí khác nhau. Dưới đây là một số cách tính phí trên quảng cáo Ads:

CPC (Cost per Click) – Thu tiền theo từng click: Cách tính này có nghĩa là khi quảng cáo của bạn hiển thị trên mạng tìm kiếm của Google mà có người nào đó vào xem và click vào thì Google sẽ thu tiền click đó của bạn. Nếu không có ai click thì bạn không mất tiền. Bạn có thể đặt giá thầu cao hơn giá thầu ước tính xuất hiện ở đầu trang. Nhưng hệ thống sẽ tính phí giá thầu thực tế cao hơn đối thủ của bạn một chút. Ví dụ: bạn đặt CPC là 2000đ, nhưng giá thầu của người ở vị trí thứ 2 là 900đ thì bạn chỉ phải trả ít nhất 901đ để có được vị trí thứ nhất. Và bạn có thể cài đặt hệ thống chạy tự động hoặc thủ công.

Đối với quảng cáo mạng tìm kiếm (Google search), quảng cáo mua sắm (Google Shopping Ads), ứng dụng toàn cầu (Apps) chỉ có thể sử dụng cách tính giá thầu CPC. Khi sử dụng cách tính giá thầu này sẽ giúp tối ưu loại hình quảng cáo của bạn hơn và bạn cũng chủ động trong việc đặt giá cho mỗi chiến dịch quảng cáo.

CPM (Cost per Mille) – Thu tiền dựa trên số lần hiển thị: Nếu mục đích bạn chạy quảng cáo thương hiệu thì có thể lựa chọn hình thức quảng cáo CPM trên mạng hiển thị Display của Google. Hình thức này yêu cầu bạn trả tiền dựa trên số lần quảng cáo của bạn được hiển thị (tính theo đơn vị nghìn lần). Cứ 1000 lần hiển thị quảng cáo trên trang Google hay trang đối tác liên kết với Google thì doanh nghiệp sẽ trả cho Google một khoản chi phí nhất định (chi phí cho mỗi 1000 lần hiển thị không phụ thuộc vào việc khách hàng có nhấp chuột vào hiển thị quảng cáo nhiều hay ít)

CPA (Cost per Action) – Trả tiền cho hành động: Hình thức này hiện tại ở Việt Nam chưa phổ biến lắm nhưng có thể hiểu cơ bản như thế này: Khi một khách hàng truy cập vào website của bạn và thực hiện một hành động sinh lời nào đó như mua hàng, đăng ký thành viên mất phí, nạp tiền…thì bạn sẽ phải trả tiền cho hành động đó của khách hàng. Quảng cáo này cho phép bạn lựa chọn hành động nào của khách hàng mà bạn mong muốn và bạn chấp nhận trả bao nhiêu tiền cho hành động đó.

CPV (Cost per View) – Trả tiền cho quảng cáo Video: Hình thức này cho phép quảng cáo Video của bạn hiển thị trên mạng Google Display như trên Youtube chẳng hạn. Mỗi khi khách hàng xem một video nào đó có liên quan tới quảng cáo của bạn thì Google sẽ hiển thị quảng cáo của bạn bên cạnh video mà khách hàng đang xem và bạn phải trả tiền cho việc này.

Bạn sẽ không bị tính phí nếu người xem không click chạy video hoặc ngừng xem video khi chưa đến thời gian bắt buộc. Ví dụ, nếu video của bạn có thời gian bắt buộc là 20s thì nếu người xem ngừng xem trước 20s thì bạn không bị mất tiền. CPV thực tế cũng được tính theo cách như CPCCPM, tức là bạn sẽ chỉ trả cho Google số tiền cao hơn đối thủ xếp thứ 2 một chút, chứ không phải tính phí theo CPV tối đa mà bạn cài đặt.

Các Loại Đối Sánh Từ Khóa Google

Đối sánh từ khóa có thể hiểu là biến thể từ khóa được sử dụng trong quảng cáo Google. Hiện tại, Google đang có 4 loại đối sánh từ khóa bạn có thể tham khảo dưới đây:

Đối sánh chính xác

Đối sánh chính xác là cài đặt từ khóa cho phép quảng cáo của bạn chỉ hiển thị khi ai đó tìm kiếm từ khóa hoặc các biến thể gần giống của từ khóa của bạn. Các biến thể gần giống có thể bao gồm: Lỗi chính tả. Các dạng số ít hoặc số nhiều. Từ nối dài (ví dụ: sàn và sàn nhà). Từ viết tắt. Dấu. Từ được sắp xếp lại có cùng nghĩa (ví dụ: [nam giới giày] và [giày nam giới]). Bổ sung hoặc loại bỏ các từ chức năng. Từ chức năng là các giới từ (như ở hoặc tới), liên từ (như cho hoặc nhưng), mạo từ (như cái hoặc chiếc). Và các từ khác không ảnh hưởng đến mục đích của tìm kiếm. Ví dụ: [giày cho nam] là biến thể gần giống của [giày nam] với từ chức năng “cho” đã được loại bỏ. Đối sánh chính xác có dạng [từ khóa]. Ví dụ như: [dịch vụ quảng cáo Google], từ khóa ở đây là “dịch vụ quảng cáo Google”.

Đối sánh cụm từ

Đối sánh cụm từ là loại từ khóa rộng hơn đối sánh chính xác. Cài đặt từ khóa cho phép quảng cáo của bạn chỉ hiển thị khi tìm kiếm bao gồm cụm từ chính xác trong từ khóa. Hoặc biến thể gần đúng của cụm từ chính xác trong từ khóa, với các từ bổ sung trước hoặc sau cụm từ đó. Ví dụ: Từ khóa đối sánh cụm từ “quảng cáo Google Ads” có thể làm cho quảng cáo của bạn hiển thị nếu có ai đó tìm kiếm “quảng cáo Google Ads”, “thuê quảng cáo Google Ads” và “quảng cáo Google Ads uy tín”.

Đối sánh rộng có chỉnh sửa

Đối sánh rộng có chỉnh sửa rộng hơn đối sánh cụm từ và chính xác. Nhưng hẹp hơn đối sánh rộng. Dạng đối sánh này giúp bạn nhắm mục tiêu chính xác nhưng vẫn khá linh hoạt. Để sử dụng, bạn phải thêm dấu “+” đằng trước mỗi từ bắt buộc xuất hiện trong từ khóa khi kích hoạt. Ví dụ: Từ khóa của bạn là “+dịch +vụ +Google +Adwords”. Khi người dùng tìm kiếm cụm từ “dịch vụ adwords”, quảng cáo của bạn sẽ không xuất hiện. Nhưng quảng cáo sẽ xuất hiện khi người dùng truy vấn “dịch vụ quảng cáo Google Adwords uy tín”.

Đối sánh rộng

Đây là hình thức cài đặt từ khóa cho phép quảng cáo của bạn hiển thị khi có ai đó tìm kiếm từ khóa đó hoặc biến thể của từ khóa. Từ khóa đối sánh rộng “quảng cáo Google Ads” có thể làm cho quảng cáo của bạn hiển thị nếu có ai đó tìm kiếm các biến thể như “quảng cáo Google Ads”, “dịch vụ quảng cáo Google Ads“ và “quảng cáo Google Ads là gì”.Đối sánh rộng cho phép từ khóa kích hoạt quảng cáo của bạn hiển thị mỗi khi có ai đó tìm kiếm cụm từ đó, cụm từ tương tự, dạng số ít hoặc số nhiều, lỗi chính tả, từ đồng nghĩa. Và các biến thể từ gốc (như sàn và làm sàn), tìm kiếm có liên quan và các biến thể có liên quan khác.

Tiếp thị lại với Remarketing

Tiếp thị lại với Remarketing sẽ hỗ trợ quảng cáo của bạn hiệu quả hơn. Google cho phép bạn tạo remarketing list để tiếp thị lại những người đã: Ghé thăm trang web của bạn. Sử dụng app của bạn. Xem video Youtube mà bạn upload. Tệp email list bạn sở hữu… cùng nhiều tùy chỉnh khác Trong paid traffic nếu bỏ qua tiếp thị lại (Remarketing) thì đã bỏ lỡ gần 50% lượng sale có thể đạt được.

Google xếp hạng quảng cáo

Để hiểu rõ cách Google xếp hạng quảng cáo, bạn cần biết với 2 thuật ngữ: Quality Score & Adrank.

Quality Score: Đây là điểm thể hiện mức độ đánh giá của Google được tính trên thang điểm 1-10. Cho biết quảng cáo của bạn có chất lượng đối với tìm kiếm của người dùng hay không?3 thành phần tạo nên điểm chất lượng bao gồm:Tỷ lệ nhấp chuột vào quảng cáo của bạn (CTR). Độ liên quan của quảng cáo với truy vấn người dùng (Ad Relevance). Trải nghiệm người dùng trên trang đích (landing page)

Adrank: Là điểm xác định vị trí mà quảng cáo của bạn sẽ hiển thị ở trang kết quả tìm kiếm, được tính theo công thức: Adrank = CPC Bid x Quality Score.

CPC Bid: Giá thầu tối đa mà bạn sẵn sàng chi trả. Quality Score: Là điểm chất lượng. Cách Google xếp hạng quảng cáo dựa theo Adrank. Điểm Adrank càng cao thì bạn sẽ được xếp hạng càng cao. Mà để có điểm Adrank cao, bạn phải bid giá cao. Nếu không thể bid giá cao thì bạn phải có điểm chất lượng quảng cáo tốt.

Tổng quan về quảng cáo Facebook

Quảng cáo Facebook là dịch vụ quảng cáo trực tiếp mà Facebook cung cấp cho User (người dùng) nhằm truyền tải thông điệp, thông tin sản phẩm đến khách hàng tiềm năng qua bộ lọc thông minh của Facebook dựa trên các hành vi, sở thích, địa điểm,… của người dùng, và hiển thị trên ứng dụng internet của người dùng.

Các hình thức quảng cáo Facebook

Facebook cung cấp rất nhiều hình thức quảng cáo phù hợp từng đối tượng với các mục đích khác nhau phù hợp với chiến lược của từng đối tượng. Một số hình thức quảng cáo Facebook được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Quảng cáo Facebook tăng Like cho Fanpage: Mỗi lượt Like giống như một lá phiếu tăng thêm uy tín cho Fanpage. Quảng cáo tăng Like cho Fanpage sẽ giúp bạn xây dựng được một trang Fanpage được nhiều người theo dõi, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi để thu về lợi nhuận cao.

Quảng cáo Facebook tăng tương tác Fanpage: Khi Fanpage của bạn đã có lượng thành viên đủ lớn nhưng tương tác chưa nhiều thì dịch vụ quảng cáo Facebook tăng tương tác Fanpage chính là giải pháp. Việc tăng tương tác Fanpage không chỉ giúp bạn tăng mạnh lượng tương tác trong từng bài viết vừa giúp bạn có thêm các Page Like tự nhiên và nhiều những lợi ích khác.

Quảng cáo Facebook tăng truy cập vào website: Với quảng cáo tăng truy cập vào Website, bạn hoàn toàn có thể dẫn khách hàng từ Fanpage ghé thăm Website của mình để xem thông tin và mua hàng giúp đạt doanh số và tỉ lệ đơn hàng vượt trội. Click – to – web tính tiền theo lượt khách hàng nhập chuột, chỉ lúc nào khách hàng truy cập vào Website bạn mới phải trả tiền, và có thể cân đối ngân sách theo từng ngày.

Một số thuật ngữ trong quảng cáo Facebook

Nếu bạn đang tìm hiểu về quảng cáo Facebook không thể không biết đến một số thuật ngữ cần thiết khi chạy quảng cáo:

Múi giờ
Múi giờ ở đây được hiểu nghĩa là tài khoản quảng cáo có chu kì chạy trong 24 giờ đồng hồ theo múi giờ quảng cáo của bạn. Ví dụ như múi giờ quảng cáo của bạn là (GMT +7:00) Asia/Ho Chi Minh, thì quảng cáo của bạn sẽ bắt đầu ngày mới vào lúc 0h00. Nếu bạn kiếm tiền ở thị trường nào thì tốt nhất nên để trùng múi giờ tài khoản quảng cáo với thị trường đó.

Chỉ số tiếp cận (Reach)
Reach là một chỉ số thể hiện số người đã tiếp cận với một nội dung trong khoảng thời gian nhất định. Reach càng nhiều đồng nghĩa với việc nội dung của bạn đã tiếp cận được rất nhiều người và ngược lại.Chỉ số Reach được tính là tổng lượng tiếp cận của bài viết từ nhiều nguồn khác nhau.

Chỉ số Reach được tính là tổng lượng tiếp cận của bài viết từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm: Organic reach – lượt tiếp cận tự nhiên. Viral reach – lượt tiếp cận thông qua chia sẻ. Paid reach – lượt tiếp cận thông qua quảng cáo. Điểm khác biệt giữa Organic Reach và Paid Reach chính là Organic Reach mang đến lượt tiếp cận tự nhiên, bạn không mất tiền để Reach đến người dùng. Trong khi Paid Reach sẽ phải khiến bạn trả tiền để tiếp cận người dùng.

Ngân sách (Budget)
Ngân sách là số tiền bạn sẽ chi ra cho chiến dịch quảng cáo của mình. Facebook chỉ tính tiền khi quảng cáo của bạn có được những kết quả như bạn mong muốn. Facebook cung cấp cho bạn 2 cách tính ngân sách chính:

Ngân sách mỗi ngày (Daily Budget): Đây là khoản tiền bạn muốn chi tiêu dành cho quảng cáo trong 1 ngày. Ví dụ: Nếu bạn chọn ngân sách mỗi ngày là 1triệu, Facebook sẽ tự tính toán và dùng hết 1 triệu đó trong 24 giờ. Tiếp tục như thế cho các ngày tiếp theo, nêu bạn vẫn tiếp tục quảng cáo.

Ngân sách trọn đời (Lifetime Budget): Tùy theo chiến lược quảng cáo mà bạn chọn cách tính ngân sách phù hợp cho mình. Nói dễ hiểu, bạn sẽ dàn trải ngân sách trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, bạn thiết lập chi tiêu là 7 triệu trong vòng 7 ngày, thì Facebook sẽ tự động tính toán chi tiêu sao cho vừa đủ 7 triệu trong 7 ngày đó.

CPM (Cost per 1,000 impression)
CPM là chi phí cho 1000 lần quảng cáo được hiển thị. Khi quảng cáo của bạn xuất hiện trên News Feed, hoặc cột bên phải đều tính là lượt hiển thị. CPM cũng có thể hiểu là mức độ cạnh tranh quảng cáo của tệp khách hàng đó. Ví dụ, nếu bạn có một tệp khách hàng sở thích chó Pitbull, tệp khách hàng này có quá nhiều người chạy quảng cáo đến nó sẽ làm CPM bị đẩy lên cao.CPM càng cao, bạn cần phải tốn nhiều tiền hơn để quảng cáo của bạn có cơ hội hiển thị đến khách hàng.

CPC (Cost Per Click)
CPC là viết tắt của Chi phí cho mỗi lần nhấp vào liên kết. Khoản phí này là khoản phí bạn phải trả khi người đọc nhấp vào liên kết của bạn dẫn họ đến trang web hoặc ứng dụng của bạn.Nếu bạn tối ưu hóa cho các nhấp chuột liên kết, Facebook sẽ tối ưu hóa để tìm thấy những người có khả năng nhấp chuột vào quảng cáo của bạn CPC có thể là một lựa chọn tốt nếu mục tiêu của bạn là tạo traffic cho Website hoặc Blog. Với CPC, bạn có thể đặt giá thầu thủ công. Giá thầu của bạn là số tiền tối đa bạn sẵn sàng trả cho mỗi nhấp vào liên kết. Ví dụ, nếu bạn đặt giá thầu của bạn đến 1usd, bạn sẽ không bao giờ chi tiêu nhiều hơn 1usd cho mỗi liên kết nhấp chuột. Trong một số trường hợp, bạn có thể chi tiêu ít hơn giá thầu của bạn.

Click Through Rate (CTR)
Click Through Rate (CTR) còn gọi là Tỉ lệ nhấp chuột vào liên kết khi quảng cáo trên Facebook. Cách tính tỉ lệ nhấp chuột như sau = ​Số lần nhấp chuột / số lần hiển thị quảng cáo.Ví dụ: Số lần hiển thị của bạn là 1000, số lần nhấp chuột là 100. Ta lấy 100/1000 = 0.1 (lấy số này nhân với phần trăm). Kết quả cuối cùng CTR = 10%.Có rất nhiều yếu tố ảnh hướng đến chỉ số CTR của quảng cáo như: tiêu đề phải hấp dẫn, hình ảnh phải bắt mắt,...​nội dung thu hút,..

Frequency (Tần suất)
Tần suất là số lần lặp lại quảng cáo của bạn đến với khách hàng. Ví dụ, khi bạn nhìn vào chỉ số Frequency (Tần suất) trong báo cáo chỉ số, nếu nó là 2 thì quảng cáo của bạn đã lặp lại khách hàng 2 lần. Có những khi sẽ là 2.1 hay 2.2 thì nó vẫn là 2 lần chứ chưa xuất hiện lần thứ 3. Để có các chỉ số đó thì cần triển khai kỹ thuật Remarketing cho các tệp khách hàng tiềm năng.

Negative Feedback
Negative feedback là số liệu đếm số người không thích nội dung từ trang của bạn, hành động “xấu” do fan thể hiện với một nội dung nào đó của bạn như họ ẩn đi một bài đăng hoặc ẩn hết mọi bài đăng đến từ trang của bạn hoặc Unlike Page. Thông thường tỉ lệ Negative feedback cho phép là ở mức 0,1%.

Chiến dịch quảng cáo Facebook

Chiến dịch quảng cáo Facebook thường có có 3 cấp độ, đó là Campaign, Ad Set và Ad. Cụ thể khi mới bắt đầu quảng cáo thì bạn sẽ tạo Campaign, trong Campaign sẽ tạo Ad Set và trong Ad Set bạn sẽ tạo Ad.

Campaign: Là chiến dịch chứa các Ad Set và Ad ở trong. Sau khi tạo Campaign, bạn sẽ phải chọn mục tiêu tiếp thị (Marketing Object). Ví dụ như mục tiêu của bạn là tăng lượng truy cập Website thì cần chọn Traffic. Hoặc mục đích là tăng lượng cài đặt ứng dụng thì nên chọn App Install. Tùy vào Marketing Object của bạn để có những thiết lập đặc thù khác nhau.

Ad Set nằm trong Campaign. Mỗi Campaign có thể tạo ra nhiều Ad Set khác nhau, mục đích là test xem Ad Set nào hiệu quả nhất. Bạn có thể thiết lập ở một số thứ như:

Audience: Hãy chọn tệp khách hàng bạn muốn hiển thị. Ví dụ nư tệp khách hàng là những người đã like Fanpage của bạn, những người đã vào website hay chọn theo Target của facebook như độ tuổi, vị trí địa lý,...

Placements: Cài đặt tùy biến vị trí quảng cáo hiển thị. Ví dụ như hiển thị trên dekstop hay trên mobile. Có chạy trên Instagram hay không?...

Budget & Schedule: Tùy chỉnh thiết lập ngân sách và lên lịch quảng cáo. Có thể cho chạy quảng cáo ngay hoặc lên lịch hẹn giờ để chạy. Còn nhiều những thiết lập đặc thù khác tùy vào Marketing Object.

Ad: Chính là quảng cáo. Nó nằm trong Ad Set. Là nơi sáng tạo nên Ad Content. Đấy chính là nơi bạn chọn viết Content, chọn hình ảnh cho bài viết, chon fanpage để chạy,..đặt link và video gì?...
Trong một Ad Set thì bạn có thể tạo ra nhiều ads khác nhau để xem ad nào hiệu quả nhất (A/B testing).

Marketing Object
Khi bạn tạo bất cứ chiến dịch quảng cáo nào, Facebook đều hiển thị “What is your Marketing Object” (Mục tiêu tiếp thị của bạn là gì?). 3 nhóm mục tiêu chính mà Facebook đưa ra là: Awareness : Nhận thức; Consideration : Cân nhắc; Conversion : Chuyển đổi
Trong 3 nhóm này lại có những nhóm mục tiêu nhỏ khác nhau như: nhận diện thương hiệu, tăng Traffic, tăng chuyển đổi, tăng tương tác, tăng lượng xem video, tăng cài đặt app,..
Mục đích Facebook đưa ra lựa chọn chính là giúp cho chiến dịch quảng cáo của bạn tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu. Mỗi mục đích sẽ có những đặc thù riêng. Vì thế, Facebook sẽ có những thiết lập khác nhau khi bạn chọn Marketing Object khác nhau. Ví dụ như khi chọn Marketing Object là Engagement thì khi thiết lập Ad Set, bạn chỉ cần thiết lập Audience, Placements, Budget & Schedule.

Ad Content
Ad content chính là nội dung quảng cáo hiện thị trước khách hàng tiềm năng khi chạy chiến dịch quảng cáo. Ad Content cực kỳ quan trọng. Vì người dùng họ lướt facbook rất nhanh. Vì thế, để thu hút, Ad Content phải thực sự nổi bật. Với nội dung chạy quảng cáo thường thấy sẽ sử dụng công thức AIDA. Tuy nhiên, ngày nay, có nhiều bài Content sáng tạo cùng cách triển khai cũng đa dạng hơn. ví dụ như có dạng bào kể chuyện, Content hài hước, content giật tít, hay sử dụng cốt truyện của người nổi tiếng,...Ngoài nội dung text nổi bật ấn tượng thì hình ảnh video là điếm nhấn. Vì đây chính là thứ "đập" vào mắt người nhìn đầu tiên.

Bài viết liên quan